GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 9

TRANG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Z5547940853696_c22e1de8ba6efc311887a62f5e563901.jpg Z5547940811788_25a94d4644ada0ae8a28a704440d8808.jpg Z5547940810742_117d36aa84d633f50a06fff45e988b07.jpg Z5547929511935_166ec05c4d6c1475f0eb506d54b29b71.jpg Z5547929456682_261a5bed5fad4a97d7dba4b3ec3699d2.jpg Z5547929448801_126266d54659f74f38252045ee8a1acc.jpg Z5547929432436_7e13bc07c3a7a3d8354de847005f90f5.jpg Z5547929424023_6d8abea7541817a8bd661b044a148b2a.jpg Z5547922612174_13666a638e8142e7c46809c9ba6eeba5.jpg Z5547922611148_793b00be8f3385a236984507ea1413b4.jpg Z5547922592137_6e0c82d7662daef7d6093eb879f1c9a2.jpg Z5547922584614_25fd4f958afbba6a7a1e4a5b5ba14fc5.jpg Z5547940768588_fcb6f157dacd8274e8a9169ac6cd4c22.jpg Z5547940757126_7dd7723249b1fa5bcaac7fc0f61a7730.jpg Z5547921981851_835f3a4d0676ff63f0b1af949b5de289.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WELLCOME

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 10

    DANH NGÔN VỀ ĐỌC SÁCH

    “Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU SÁCH BÚP SEN XANH

    GIỚI THIỆU SÁCH KÝ ỨC NGƯỜI THẦY

    500 Bài tập Vật lí 10

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thu Hương
    Ngày gửi: 15h:05' 05-07-2024
    Dung lượng: 1.7 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Chương 1 . ĐỘNG HỌC CHẤT ĐIỂM
    Bài 1. Một ô tô khởi hành từ A lúc 6 giờ. Nó đến B sau 2 giờ chuyển động và
    sau 3 giờ nữa nó đến C. Xác định những thời điểm mà xe ở A, B và C trong
    những điều kiện sau:
    a) Chọn gốc thời gian là lúc 0h.
    b) Chọn gốc thời gian là lúc 6h.
    Bài 2. Một chất điểm chuyển động từ A đến B trên một đường thẳng. Biết
    AB = 6cm. Phải chọn trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng AB có gốc O ở
    đâu để:
    a) Tọa độ điểm A là xA =1,5m. Khi đó tọa độ của điểm B là bao nhiêu?
    b) Tọa độ điểm B là xB = 0. Khi đó tọa độ của điểm A là bao nhiêu?
    Bài 3. Lúc 8h một học sinh bắt đầu thi chạy 100m. Để đo thời gian chạy của
    học sinh này, người ta dùng hai loại đồng hồ khác nhau là đồng hồ bấm giây và
    đồng hồ đeo tay thông thường. Nếu coi cả hai đồng hồ đều chính xác thì đại
    lượng nào sau đây là giống nhau với số chỉ của hai đồng hồ? Tại sao?
    a) Thời điểm học sinh bắt đầu chạy.
    b) Thời điểm học sinh đến vạch đích.
    c) Thời gian học sinh chạy hết quãng đường 100m.
    Bài 4. Hãy cho biết các tọa độ điểm M chính giữa của một bức tường hình
    chữ nhật ABCD (hình 6). Cạnh AB=5m; cạnh AD =3m. Xét các trường hợp sau:
    D
    C
    a) Lấy trục Ox dọc theo AB, trục Oy dọc theo AD.
    b) Lấy trục Ox dọc theo DC, trục Oy dọc theo DA.
    Có nhận xét gì về kết quả tìm được?
    A
    a

    Hình 6

    B

    Bài 5. Bảng dưới đây là bảng giờ tàu Thống nhất.
    Hà Nội: 23 giờ 00 phút
    Đà Nẵng: 12 giờ 37 phút
    Vinh: 3 giờ 57 phút
    Diêu Trì: 16 giờ 03 phút
    Đồng Hới: 7 giờ 35 phút
    Nha Trang: 21 giờ 40 phút
    Huế: 10 giờ 13 phút
    Sài Gòn: 5 giờ 00 phút
    Căn cứ vào bảng giờ tàu, hãy cho biết những thông tin nào sau đây là đúng?
    Sai?
    a) Nếu lấy mốc là thời điểm tàu xuất phát từ ga Hà Nội thì thời điểm tàu đến
    Huế là 11giờ 13 phút.
    b) Thời gian tàu chạy từ Hà Nội đến Vinh là 3 giờ 57 phút.
    c) Nếu chọn gốc thời gian là lúc tàu đến Huế thì thời điểm tàu đến Đà Nẵng là
    12 giờ 37 phút.
    Bài 6. Một otô chuyển động với vận tốc 72km/h và một xe đạp chuyển động
    với vận tốc 4m/s theo hai đường vuông góc nhau.
    a) Hãy vẽ trên cùng một hình những vectơ vận tốc của hai xe.

    b) So sánh quãng đường mà các xe đi được trong cùng một khoảng thời gian.
    Bài 7. Hai vật chuyển động thẳng đều xuất phát từ cùng một điểm với vận tốc
    lần lượt là v1 =15m/s và v2 =36km/h. Hướng chuyển động của hai vật hợp với
    nhau một góc 60°.
    a) Vẽ trên cùng một hình vận tốc của hai vật.
    b) Tìm khoảng cách giữa hai vật sau 4 giây kể từ lúc chuyển động.
    Bài 8. Hai vật cùng chuyển động đều trên một đường thẳng. Vật thứ nhất đi từ
    A đến B trong 8 giây. Vật thứ hai cũng xuất phát từ A cùng lúc với vật thứ nhất
    nhưng đến B chậm hơn 2 giây. Biết AB =32m.
    a) Tính vận tốc của các vật.
    b) Khi vật thứ nhất đến B thì vật thứ hai đã đi được quãng đường bao nhiêu?
    Bài 9. Hai xe chuyển động thẳng đều trên cùng một đường thẳng với các vận
    tốc không đổi. Nếu đi ngược chiều thì sau 20 phút, khoảng cách giữa hai xe chỉ
    giảm 6km. Tính vận tốc của mỗi xe.
    Bài 10. Hai vật xuất phát cùng một lúc chuyển động trên cùng một đường
    thẳng với vận tốc không đổi v1 =15m/s và v2 = 24m/s theo hai hướng ngược
    nhau để gặp nhau.
    Khi gặp nhau, quãng đường vật thứ nhất đi được là s1 = 90m. Xác định
    khoảng cách ban đầu giữa hai vật.
    Bài 11. Hai xe máy chuyển động thẳng đều từ A đến B cách nhau 75km. Xe
    (I) có vận tốc 15km/h và đi liên tục không nghỉ. Xe (II) khởi hành sớm hơn 1
    giờ nhưng ở dọc đường phải ngừng lại mất 2 giờ. Hỏi xe (II) phải có vận tốc nào
    để đi tới B cùng lúc với xe (I)?
    Bài 12. Năm 1946 người ta đo khoảng cách Trái Đất - Mặt Trăng bằng kĩ
    thuật phản xạ sóng rada. Tín hiệu rada phát đi từ Trái Đất truyền với vận tốc c=
    3.108m/s phản xạ trên bề mặt của Mặt Trăng và trở lại Trái Đất. Tín hiệu phản
    xạ được ghi nhận sau 2,5s kể từ lúc truyền. Tính khoảng cách giữa hai tâm của
    Trái Đất và Mặt Trăng? Cho biết bán kính của Trái Đất và Mặt Trăng lần lượt là
    Rđ = 6400km và Rt = 1740km.
    Bài 13. Hai ôtô chuyển động đều khởi hành cùng lúc ở hai bến cách nhau
    50km. Nếu chúng đi ngược chiều thì sau 30 phút sẽ gặp nhau. Nếu chúng đi
    cùng chiều thì sau 2 giờ đuổi kịp nhau. Tính vận tốc của mỗi xe?
    Bài 14. Khi sử dụng súng, một chiến sĩ dùng súng bắn thẳng vào một cái bia ở
    xa. Thời gian từ lúc bắn cho đến lúc đạn trúng bia là 0,45s, từ lúc bắn đến lúc
    nghe thấy tiếng đạn nổ khi trúng mục tiêu là 2s. Tính:
    a) Khoảng cách từ chỗ bắn đến bia.
    b) Vận tốc của viên đạn
    Coi như đạn chuyển động thẳng đều. Biết vận tốc truyền âm trong không
    khí bằng 340m/s.

    Bài 15. Trên một tuyến xe buýt, các xe coi như chuyển động thẳng đều với
    vận tốc 36km/h; hai chuyến xe liên tiếp khởi hành cách nhau 15 phút. Một người
    đi xe máy theo chiều ngược lại gặp hai chuyến xe buýt liên tiếp cách nhau một
    khoảng thời gian là 10 phút. Tính vận tốc người đi xe máy.
    Bài 16. Một vật chuyển động theo ba giai đoạn, đồ thị vận
    tốc được biểu diễn trên hình 7.
    a) So sánh quãng đường mà vật đi được trong mỗi giai
    đoạn.
    b) Tìm quãng đường mà vật đi được trong cả ba giai đoạn.
    Bài 17. Hai vật xuất phát cùng một lúc, tại cùng một thời điểm, chuyển động
    đều trên cùng một đường thẳng, có đường đi thay đổi
    theo thời gian được biểu diễn như đồ thị hình 8 . Dựa
    vào đồ thị hãy:
    a) So sánh vật tốc của hai vật. Biết s1 =2s2 và t2 =
    3/2 t1.
    b) Biết vận tốc của vật thứ nhất là 12m/s. Tìm khoảng cách giữa hai vật tại
    thời điểm t=8s.
    Bài 18. Một vật chuyển động trền đường thẳng từ A đến B trong thời gian t
    =20s. Trong 1/3 đoạn đường đầu vật chuyển động với vật tốc v1, thời gian còn
    lại vật tăng tốc, chuyển động với vận tốc v2 =3v1, trong thời gian này quãng
    đường vật đi được là s2 =60m. Tính các vận tốc v1, v2.
    Bài 19. Hai vật xuất phát từ hai điểm A và B chuyển
    động theo hướng vuông góc để gặp nhau tại O như hình
    9. Vật thứ nhất chuyển động với vận tốc v1, vật thứ hai
    chuyển động với vận tốc v2=2,5v1 nhưng khởi hành sau
    vật thứ nhất một khoảng thời gian bằng 1/5 thời gian vật
    thứ nhất chuyển động từ A đến O.
    Hỏi khoảng cách từ các vật tới O phải thỏa mãn điều kiện gì để hai vật có thể
    gặp nhau tại O?
    Bài 20. Trên hình vẽ 10 là đồ thị vận tốc theo thời
    gian của một vật chuyển động thẳng đều. Tính quãng
    đường vật đi được từ thời điểm t1= 8s đến thời điểm
    t2 =24s. Giá trị của quãng đường nói trên được thể
    hiện như thế nào trên đồ thị.
    Bài 21. Một chất điểm chuyển động trên trục Ox có phương trình tọa độ -thời
    gian là: x =15+10t ( x tính bằng m và t tính bằng giây).
    a) Hãy cho biết chiều chuyển động, tọa độ ban đầu và vận tốc của vật.
    b) Xác định tọa độ của vật tại thời điểm t =24s và quãng đường vật đã đi
    được trong 24s đó.

    Bài 22. Một vật chuyển động từ A đến B trên một đường thẳng với vận tốc
    8m/s. Biết AB =48m. Chọn trục tọa độ Ox trùng với đường thẳng AB, gốc thời
    gian là lúc vật ban đầu chuyển động. Viết phương trình tọa độ của các vật trong
    các điều kiện sau:
    a) Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B.
    b) Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương từ B đến A.
    c) Chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ A đến B.
    d) Chọn gốc tọa độ tại B, chiều dương từ B đến A.
    Nếu dùng các phương trình tọa độ nêu trên để tính độ dài quãng đường vật đi
    được trong 10s thì kết quả có khác nhau không? Tại sao?
    Bài 23. Hai otô xuất phát cùng một lúc từ hai địa điểm A và B cách nhâu
    20km, chuyển động đều cùng chiều từ A đến B. Vận tốc lần lượt là 60km/h và
    40km/h
    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe trên cùng một trục tọa độ, lấy A
    làm gốc tọa độ, chiều AB là chiều dương.
    b) Tìm vị trí thời điểm hai xe gặp nhau.
    Bài 24. Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe trong bài tập 23. Căn cứ vào đồ
    thị, kiểm tra lại kết quả về thời điểm và vị trí lúc hai xe gặp nhau.
    Bài 25. Lúc 6h một otô đi từ Hà Nội về Hải Phòng với vận tốc 52km/h. cùng
    lúc đó, một xe thứ hai đi từ Hải Phòng về Hà Nội với vận tốc 48 km/h. Hà Nội
    cách Hải Phòng 100 km.(coi là đường thẳng)
    a) Lập phương trình chuyển động của hai xe theo cùng một trục tọa độ , lấy
    Hà Nội làm gốc tọa độ và chiều đi từ Hà nội đến Hải Phòng là chiều
    dương, gốc thời gian là lúc 8h.
    b) Tính vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau và quãng đường mỗi xe đi được
    cho đến lúc gặp.
    c) Vẽ đồ thị tọa độ của hai xe trên cùng một hình vẽ. Dựa trên đồ thị xác định
    vị trí và thời điểm hai xe gặp nhau.
    Bài 26. Lúc 8h một người đi xe máy rời Hà Nội đi Hải Phòng với vận tốc 30
    km/h. Sau khi chạy được 30 phút người ấy dừng lại nghỉ 15 phút, sau đó tiếp tục
    đi về phía Hải Phòng với vận tốc như lúc đầu. Lúc 8h30 phút một otô khởi hành
    từ Hà Nội đi về phía Hải Phòng với vận tốc 45 km/h.
    a) Vẽ đồ thị chuyển động của otô và xe máy trên cùng một hình vẽ.
    b) Căn cứ vào đồ thị xác định vị trí vào lúc otô đuổi kịp xe máy.
    Bài 27. Hai vật cùng bắt đầu chuyển động từ hai điểm A và B cách nhau 60m
    trên một đường thẳng, theo hướng ngược nhau để gặp nhau. Vận tốc của vật đi
    từ A gấp đôi vận tốc của vật đi từ B và sau 4s thì hai vật gặp nhau.
    a) Viết phương trình chuyển động của hai vật. Chon A làm gốc tọa độ, chiều
    dương từ A đến B.

    b) Tìm biểu thức thể hiện sự phụ thuộc của khoảng cách giữa hai vật theo
    thời gian, từ đó tính khoảng cách giữa hai vật tại thời điểm t = 12s.
    Bài 28. Lúc 9giờ một người đi xe đạp đuổi theo một người đi bộ đã đi được
    24 km. Biết vận tốc người đi xe đạp và người đi bộ là 10 km/h và 4 km/h.
    a) Viết phương trình chuyển động của mỗi người.
    b) Khi đuổi kịp người đi bộ, người đi xe đạp đã đi được quãng đường bao
    nhiêu?
    c) Vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của mỗi người trên cùng hệ tọa độ. Căn cứ
    vào đồ thị để kiểm tra kết quả câu b.
    Bài 29. Hai otô chuyển động thẳng đều hướng vào nhau với các vận tốc lần
    lượt là 48 km/h và 64 km/h. Lúc 10h hai xe cách nhau 168km.
    a) Viết phương trình chuyển động của hai xe. Hỏi hai xe sẽ gặp nhau lúc mấy
    giờ? Gặp ở vị trí nào?
    b) Xác định thời điểm mà tại đó khoảng cách giữa hai xe là 56km.
    Bài 30. Trên hình 11 là đồ thị tọa độ - thời gian của một vật chuyển động.
    Hãy cho biết:
    a) Vận tốc của vật trong mỗi giai đoạn.
    b) Phương trình chuyển động của vật trong mỗi giai
    đoạn.
    c) Quãng đường vật đi được trong 10 giây đầu tiên và trong giây thứ 10.
    Bài 31. Trên hình 12 là đồ thị tọa độ - thời gian của ba vật chuyển động. Dựa
    vào đồ thị hãy:
    a) Cho biết các vật nào chuyển động cùng chiều và
    có vận tốc bằng nhau? Tại sao?
    b) Lập phương trình chuyển động của mỗi vật.
    c) Xác định vị trí và thời điểm các vật 2 và 3 gặp
    nhau. Kiểm tra lại bằng phép tính.
    Bài 32. Hai vật chuyển động có đồ thị tọa độ - thời gian như hình 13.
    a) Hãy cho biết vật nào không chuyển động thẳng
    đều? Tại sao?
    b) Tìm vận tốc và viết phương trình chuyển động
    của vật chuyển động thẳng đều.
    c) Nếu chỉ căn cứ trên đồ thị thì có thể khẳng định
    hai vật gặp nhau không? Tại sao?
    Bài 33. Hai vật chuyển động trên cùng một đường
    thẳng có đồ thị tọa độ -thời gian như hình 14. Hãy xác
    định điều kiện ban đầu và từ đó suy ra phương trình
    chuyển động của mỗi vật. Xác định tọa độ và thời điểm
    khi gặp nhau. Kiểm tra lại bằng phương trình.

    Bài 34. Một vật chuyển động thẳng đều trên trục Ox
    có tọa độ ban đầu x0 = 25m. Đồ thị vận tốc của vật
    được biểu diễn trên hình 15. Hãy viết phương trình tọa
    độ và vẽ đồ thị tọa độ - thời gian của vật. Xác định thời
    điểm khi vật đi qua gốc tọa độ.
    Bài 35. Một vật chuyển động thẳng đều theo hai giai
    đoạn liên tiếp trên trục Ox có tọa độ ban đầu x0 =10m.
    Đồ thị vận tốc của vật được biểu diễn trên hình 16. Hãy
    viết phương trình tọa độ và vẽ đồ thị tọa độ - thời gian
    của vật.
    Bài 36. Một vật chuyển động trên một đường thẳng, nữa quãng đường đầu vật
    chuyển động với vận tốc v1=10m/s, nữa quãng đường còn lại với vận tốc 15m/s.
    Hãy xác định vận tốc trung bình của vật trên cả quãng đường.
    Bài 37. Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB. Trên 1/3 đoạn
    đường đầu đi với vận tốc 12 km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 6
    km/h, 1/3 đoạn đường cuối đi với vận tốc 9 km/h. Tính vận tốc trung bình của xe
    đạp trên cả đoạn đường AB.
    Bài 38. Một vật chuyển động với vận tốc 4m/s. trên nửa đầu đoạn đường AB.
    Trên nửa đoạn còn lại, vật chuyển động nửa thời gian đầu với vận tốc 3m/s và
    nửa thời gian sau với vận tốc 1m/s. Tính vận tốc trung bình của vật trên cả đoạn
    đường AB.
    Bài 39. Một vật chuyển động trên đường thẳng có đồ
    thị tọa độ thời gian như hình vẽ 17. Tính vận tốc của vật
    trong mỗi giai đoạn và vận tốc trung bình của chuyển
    động.
    Bài 40. Dưới đây là một bảng (x,t) của một vật chuyển động biến đổi:
    T(s)
    0
    1
    2
    3
    4
    5
    X(cm)
    0
    7
    14
    48
    22
    23
    Hãy xác định vận tốc tức thời của vật ở thời điểm thời gian = 4,5s.
    Bài 41. Đồ thị vận tốc của một vật chuyển động được
    vẽ trên hình 18. Hãy tính gia tốc của vật trong 0,5 giây
    đầu tiên và cho biết tính chất chuyển động của vật trong
    khoảng thời gian từ t1 = 0,5s đến t2 =2s.
    Bài 42. Hãy chứng minh rằng trong chuyển động thẳng
    biến đổi đều thì vectơ gia tốc a luôn luôn cùng phương với các véctơ vận tốc.
    Bài 43. Hãy chứng minh rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều thì
    vectơ Δv và vectơ a luôn luôn cùng phương, cùng chiều với các vectơ vận tốc.
    Bài 44. Một đoàn tàu rời ga chuyển động thẳng nhanh dần đều. Sau một phút
    tàu đạt đến vận tốc 36 km/h.

    a) Tính gia tốc của đoàn tàu ra đơn vị m/s2.
    b) Nếu tiếp tục tăng tốc như vậy thì sao bao lâu nữa tàu sẽ đạt đến vận tốc 54
    km/h?
    Bài 45. Một otô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 45 km/h bỗng tăng
    ga chuyển động nhanh dần đều.
    a) Tính gia tốc của xe biết rằng sau 30 giây otô đạt vận tốc 72 km/h.
    b) Trong quá trình tăng tốc nói trên, vào thời điểm nào kể từ lúc tăng tốc, vận
    tốc của xe là 64,8 km/h?
    Bài 46. Một viên bi lăn từ đỉnh một mặt phẳng nghiêng xuống với gia tốc
    0,4m/s2.
    a) Tính vận tốc của bi sau 40 giây kể từ lúc chuyển động.
    b) Sau bao lâu từ lúc thả lăn, viên bi đạt vận tốc 24m/s. Tính quãng đường bi
    đi được từ lúc thả đến khi bi đạt vận tốc 24m/s.
    Bài 47. Một otô đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì tăng tốc
    chuyển động nhanh dần đều.
    a) Tính gia tốc của xe biết rằng sau khi chạy được quãng đường 1km thì otô
    đạt vận tốc 60 km/h.
    b) Viết phương trình chuyển động của xe. Chọn chiều dương là chiều chuyển
    động, gốc tọa độ trùng với vị trí xe bắt đầu tăng tốc, gốc thời gian là lúc
    tăng tốc.
    Bài 48. Một viên bi thả lăn nhanh dần đều trên một mặt phẳng nghiêng với
    gia tốc 0,2 m/s2, vận tốc ban đầu bằng không.
    a) Sau bao lâu viên bi đạt vận tốc 1m/s.
    b) Viết công thức tính đường đi của viên bi và tính quãng đường bi lăn được
    trong 10 giây đầu tiên.
    Bài 49. Một vật bắt đầu chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban
    đầu 4m/s và gia tốc 2m/s2.
    a) Vẽ đồ thị vận tốc theo thời gian của vật. Sau bao lâu vật đạt vận tốc 20m/s.
    Tính quãng đường vật đi được trong khoảng thời gian đó.
    b) Viết phương trình chuyển động của vật, từ đó xác định vị trí mà tại đó vận
    tốc của vật là 20m/s.
    Bài 50. Một vật chuyển động trên một đường thẳng theo hai giai đoạn liên
    tiếp: Từ A đến B vật chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc
    1m/s trong thời gian 12s, sau đó vật chuyển động đều từ B đến C với vận tốc đạt
    được ở cuối giai đoạn 1 trong thời gian 24s.
    a) Viết phương trình chuyển động của vật trong từng giai đoạn. Từ đó xác
    định vị trí của vật tại các thời điểm t1 =6s và t2 =20s.
    b) Vẽ đồ thị vận tốc của vật. Từ đó xác định vận tốc của vật tại thời điểm t=
    9s. Kiểm tra lại kết quả bằng phép tính.

    c) Tính quãng đường vật đi được trong suốt thời gian chuyển động. Độ lớn
    của quãng đường đó thể hiện như thế nào trên đồ thị vận tốc.
    Bài 51. Một vật chuyển động thẳng nhanh dần đều trên quãng đường AB với
    gia tốc 4m/s2. Biết vận tốc ở đầu quãng đường A là V A = 2m/s và vận tốc ở cuối
    quãng đường B là VB = 30m/s.
    a) Tính quãng đường AB.
    b) Chứng tỏ rằng vận tốc trung bình trong trường hợp này có thể tính bằng
    công thức Vtb = (VA + VB )/2.
    c) Tại thời điểm nào vận tốc tức thời của vật có giá trị bằng vận tốc trung
    bình (Vtb) đã tính ở câu b?
    Bài 52. Cùng một lúc, từ hai điểm A và B cách nhau 50m có hai vật chuyển
    động ngược chiều nhau. Vật thứ nhất xuất phát từ A chuyển động đều với vận
    tốc 5m/s, vật thứ hai xuất phát từ B chuyển động nhanh dần đều không vận tốc
    đầu với gia tốc 2m/s. Chọn trục Ox trùng với đường thẳng AB, gốc O trùng với
    A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai vật xuất phát.
    a) Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.
    b) Định thời điểm và vị trí lúc hai vật gặp nhau.
    c) Xác định thời điểm mà tại đó hai vật có vận tốc bằng nhau.
    Bài 53. Một tàu hỏa bắt đầu rời ga, chuyển động nhanh dần đều với gia tốc
    0,1 m/s2.
    a) Cần bao nhiêu thời gian để tàu đạt đến vận tốc 36 km/h và trong thời gian
    đó tàu đi được một quãng đường là bao nhiêu ?
    b) Khi đạt đến vận tốc 36 km/h, tàu hỏa chuyển động thẳng đều. Tính quãng
    đường mà tàu hỏa đi được trong 5 phút kể từ lúc bắt đầu chuyển động.
    Bài 54. Một viên bi chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s 2 và vận
    tốc ban đầu bằng không.
    a) Tính quãng đường đi được của bi trong thời gian 3 giây đầu tiên và trong
    giây thứ ba.
    b) Tính vận tốc trung bình của bi trong 3 giây đầu tiên và trong giây thứ ba.
    Bài 55. Hai vật cùng xuất phát một lúc tại A, chuyển động cùng chiều. Vật
    thứ nhất chuyển động đều với vận tốc v1 =20 m/s, vật thứ hai chuyển động
    nhanh dần đều không vận tốc đầu với gia tốc 0,4 m/s2. Chọn chiều dương là
    chiều chuyển động, gốc O trùng với A, gốc thời gian là lúc hai vật xuất phát.
    a) Viết phương trình chuyển động của hai vật. Từ đó xác định thời điểm và vị
    trí lúc hai vật gặp nhau.
    b) Viết phương trình vận tốc của vật thứ hai. Xác định khoảng cách giữa hai
    vật tại thời điểm chúng có vận tốc bằng nhau.
    Bài 56. Một viên bi đang lăn với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc, chuyển động
    nhanh dần đều với gia tốc 0,3m/s2 và đến cuối dốc trong thời gian 10 giây.

    a) Tìm chiều dài của dốc và vận tốc ở cuối dốc.
    b) Viết phương trình chuyển động của viên bi, từ đó xác định thời điểm khi bi
    ở chính giữa dốc.
    Bài 57. Một oto bắt đầu chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,5 m/s 2,
    đúng lúc đó một tàu điện vượt qua nó với vận tốc 5 m/s và gia tốc 0,3 m/s2.
    a) Viết phương trình chuyển động của otô và của tàu điện trên cùng một hệ
    trục tọa độ. Chọn vị trí ban đầu của otô làm gốc tọa độ, chiều dương là
    chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc otô bắt đầu xuất phát.
    b) Khi otô đuổi kịp tàu điện thì vận tốc của otô lúc ấy bằng bao nhiêu?
    Bài 58. Cùng một lúc một otô và một xe đạp khởi hành từ hai điểm A, B cách
    nhau 120m và chuyển động cùng chiều, otô đuổi theo xe đạp. Otô bắt đầu
    chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 1m/s2, còn xe đạp chuyển động đều. Sau
    20 giây otô đuổi kịp xe đạp.
    a) Xác định vận tốc của xe đạp.
    b) Tìm khoảng cách giữa hai xe sau thời gian 50s.
    Bài 59. Một viên bi chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu trên máng
    nghiêng và trong giây thứ năm nó đi được quãng đường bằng 0,36m.
    a) Tìm gia tốc của viên bi.
    b) Xác định quãng đường viên bi đi được sau 5 giây kể từ khi nó bắt đầu
    chuyển động và vận tốc của bi ở cuối quãng đường đó.
    Bài 60. Hai xe máy cùng xuất phát từ hai địa điểm A và B cách nhau 400m
    và cùng chạy theo hướng AB trên đoạn đường thẳng đi qua A và B. Xe máy
    xuất phát từ A chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,025 m/s 2. Xe máy xuất
    phát từ B chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,02m/s 2. Chọn A làm gốc tọa
    độ, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc hai xe xuất phát.
    a) Viết phương trình tọa độ của mỗi xe máy.
    b) Xác định vị trí và thời điểm hai xe máy đuổi kịp nhau.
    c) Tính vận tốc của mỗi xe máy tại vị trí đuổi kịp nhau.
    Bài 61. Trên hình 19 là đồ thị vận tốc của một vật
    chuyển động thẳng theo hai giai đoạn liên tiếp.
    a) Hãy cho biết tính chất chuyển động của vật
    trong những khoảng thời gian khác nhau.
    b) Tính quãng đường mà vật đi được trong 3s
    chuyển động.
    Bài 62. Chứng tỏ rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều không có vận
    tốc đầu, quãng đường đi được trong những khoảng thời gian bằng nhau liên tiếp
    tỉ lệ với các số lẻ liên tiếp 1,3,5…

    Bài 63. Một viên bi được thả lăn không vận tốc ban đầu trên một máng
    nghiêng dài 90 cm. Hãy chia chiều dài của máng làm ba phần sao cho bi đi được
    ba phần đó trong ba khoảng thời gian bằng nhau.
    Bài 64. Chứng minh rằng trong chuyển động thẳng nhanh dần đều, hiệu hai
    quãng đường đi được liên tiếp (Δs = sn - s n-1) trong các khoảng thời gian bằng
    nhau φ là một đại lượng không đổi. Gia tốc a của chuyển động sẽ được tính theo
    công thức a = Δs/φ2.
    Bài 65. Một tên lửa có hai động cơ, các động cơ này có thể truyền các gia tốc
    không đổi a1, a2 ( a1>a2) cho tên lửa. Động cơ (1) hoạt động trong thời gian t1,
    động cơ (2) hoạt động trong thời gian t2 (t2>t1)
    Xét 3 phương án sau đây:
    a) Động cơ (1) hoạt động trước, động cơ (2) hoạt động tiếp theo.
    b) Động cơ (2) hoạt động trước, động cơ (1) hoạt động tiếp theo.
    Phương án nào đẩy tên lửa đi xa nhất ?
    Bài 66. Hai vật chuyển động ngược chiều nhau, vật thứ nhất chuyển động
    nhanh dần đều, vật thứ hai chuyển động chậm dần đều. Hãy so sánh hướng
    vectơ gia tốc của hai vật bằng hình vẽ.
    Bài 67. Một đoàn tàu đang chạy với vận tốc 43,2km/h thì hãm phanh, chuyển
    động thẳng chậm dần đều để vào ga. Sau 2 phút thì tàu dừng lại ở sân ga.
    a) Tính gia tốc của đoàn tàu.
    b) Tính quãng đường mà tàu đi được trong thời gian hãm.
    Bài 68. Khi ôtô đang chạy với vận tốc 15 m/s trên một đoạn đường thẳng thì
    người lái xe hãm phanh cho ôtô chạy chậm dần đều. Sau khi chạy thêm 125m
    thì vận tốc ôtô chỉ còn bằng 10 m/s. Hãy tính:
    a) Gia tốc của ôtô.
    b) Thời gian ôtô chạy thêm được 125m kể từ khi bắt đầu hãm phanh.
    c) Thời gian chuyển động đến khi xe dừng hẳn?
    Bài 69. Một đoàn tàu đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 36 km/h thì
    hãm phanh. Tàu chạy chậm dần đều và dừng hẳn sau khi chạy thêm được 200m.
    a) Tính gia tốc của đoàn tàu.
    b) Sau 10s kể từ lúc sau khi hãm phanh tàu ở vị trí nào và vận tốc bằng bao
    nhiêu?
    c) Sau bao lâu thì tàu dừng lại?
    Bài 70. Một vật chuyển động thẳng chậm dần đều với vận tốc ban đầu 30 m/s
    và gia tốc 2 m/s2.
    a) Viết phương trình tọa độ của vật. Từ đó xác định tạo độ của vật tại thời
    điểm t =6s.
    b) Sao bao lâu vật sẽ dừng lại? Tính quãng đường vật đã đi được trong thời
    gian đó.

    c) Viết phương trình vận tốc của vật, từ đó tính vận tốc của vật tại thời điểm
    trước khi dừng 2s.
    Bài 71. Một người đi xe đạp xe lên một cái dốc dài 50m, chuyển động thẳng
    chậm dần đều. Vận tốc lúc bắt đầu lên dốc là 5 m/s và vận tốc khi đến đỉnh dốc
    là 1 m/s.
    a) Tính gia tốc và thời gian lên dốc.
    b) Viết phương trình tọa độ của xe, từ đó xác định thời điểm xe ở chính giữa
    dốc. Tính vận tốc của xe khi ấy.
    Bài 72. Một máy bay phản lực khi hạ cánh có vận tốc tiếp đất là 100 m/s. Để
    giảm bớt tốc độ khi chạy trên đường băng, độ lớn gia tốc cực đại của máy bay
    có thể đạt được là 5 m/s2.
    a) Tính thời gian nhỏ nhất cần thiết để máy bay dừng hẳn lại kể từ lúc tiếp
    đất.
    b) Đường băng của một sân bay dài 900m. Hỏi máy bay nói trên có thể hạ
    cánh xuống đường băng này một cách an toàn không? Vì sao?
    Bài 73. Có hai điểm A và B cách nhau 300m. Khi vật thứ nhất đi qua A với
    vận tốc 20 m/s, chuyển động chậm dần đều về phía B với gia tốc 1m/s2 thì vật
    thứ hai bắt đầu đều từ B về A với vận tốc v2 =8 m/s.
    a) Viết phương trình tọa độ của hai vật trên cùng một trục tọa độ. (Chọn gốc
    tọa độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc vật thứ nhất qua
    A).
    b) Khi hai vật gặp nhau thì vật thứ nhất còn chuyển động không? Xác định
    thời điểm và vị trí lúc hai vật gặp nhau. Khi đó vận tốc của vật thứ nhất là
    bao nhiêu.
    c) Khi vật thứ hai đến A thì vật thứ nhất ở đâu, vận tốc là bao nhiêu?
    Bài 74. Một xe máy đang đi với vận tốc 54 km/h bỗng người lái xe thấy một
    cái hố trước mặt, cách xe 25m. Người ấy phanh xe để xe chuyển động chậm
    dần đều, biết rằng khi xe đến sát miệng hố thì dừng lại.
    a) Tính gia tốc của xe.
    b) Tính thời gian hãm phanh.
    Bài 75. Hai người đi xe đạp chuyển động ngược chiều nhau. Cùng một thời
    điểm, người thứ nhất đi qua A với vận tốc đầu là 5 m/s, chuyển động chậm dần
    đều với gia tốc 0,2m/s2, người thứ hai đi qua B với vận tốc đầu là 1,5m/s,
    chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2m/s2. Biết khoảng cách AB= 130m.
    a) Viết phương trình tọa độ của hai người.
    b) Sau bao lâu hai người gặp nhau? Xác định vị trí gặp của hai người.
    c) Cho đến lúc gặp nhau thì mỗi người đã đi được quãng đường bằng bao
    nhiêu ? vận tốc của mỗi người khi gặp là bao nhiêu?

    Bài 76. Hình 20 là đồ thị vận tốc của một vật
    chuyển động thẳng theo ba giai đoạn liên tiếp.
    a) Hãy cho biết tính chất chuyển động của vật
    trong những mỗi giai đoạn.
    b) Hãy tính quãng đường mà vật đi được trong 4
    giây chuyển động.
    c) Hãy vẽ đồ thị gia tốc theo thời gian của các
    giai đoạn chuyển động.
    Bài 77. Một vật chuyển động thẳng theo ba giai đoạn liên tiếp: Từ A đến B
    chuyển động đều với vận tốc v1 = 5 m/s, thời gian chuyển động là 10s; từ B đến
    C chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 2 m/s 2, thời gian chuyển động là 15s;
    từ C đến D chuyển động chậm dần đều với gia tốc 4 m/s2 và dừng lại tại D
    a) Viết phương trình tọa độ của vật.
    b) Tại vị trí nào trong giai đoạn ba, vật có vận tốc giống như khi chuyển động
    đều.
    c) Vẽ đồ thị vận tốc vật theo thời gian.
    Bài 78. Cho đồ thị vận tốc -thời gian của một vật
    chuyển động thẳng như hình 21
    a) Hãy nêu tính chất của mỗi giai đoạn chuyển
    động.
    b) Tính gia tốc trong mỗi giai đoạn chuyển động.
    Lập các phương trình vận tốc.
    c) Tính quãng đường vật đã đi.
    Bài 79. Một vật chuyển động trên đường thẳng theo ba giai đoạn liên tiếp:
    Lúc đầu chuyển động nhanh dần đều không vận tốc đầu và sau 25m thì đạt vận
    tốc 10 m/s, tiếp theo chuyển động đều trên đoạn đường 50m và cuối cùng
    chuyển động chậm dần đều để dừng lại cách nơi khởi hành 125m.
    a) Lập phương trình chuyển động của mỗi giai đoạn.
    b) Xác định vị trí mà tại đó vật có vận tốc 5 m/s
    Bài 80. Một người đứng ở sân ga thấy toa thứ nhất của đoàn tàu đang tiến vào
    ga qua trước mặt mình trong 5 giây, toa thứ hai trong 45 giây. Khi tàu dừng lại,
    đầu toa thứ nhất cách người ấy 75m. Coi tàu chuyển động chậm dần đều. Hãy
    xác định gia tốc của tàu.
    Bài 81. Một hòn đá rơi từ miệng đến đáy giếng mất 2,5s. Tính độ sâu của
    giếng lấy g =9,8 m/s2
    Bài 82. Một vật nặng rơi từ độ cao 20m xuống đất. Lấy g =10 m/s2
    a) Tính thời gian rơi
    b) Xác định vận tốc của vật khi chạm đất.
    Bài 83. Một vật rơi tự do từ độ cao 45m. Lấy g= 10 m/s2

    a) Tính thời gian vật rơi và vận tốc của vật khi chậm đất.
    b) Tính quãng đường vật rơi trong giây cuối cùng.
    Bài 84. Một vật rơi tư do trong giây cuối rơi được 35m. Tính thời gian từ lúc
    bắt đầu rơi đến khi chạm đất và độ cao nơi thả vật. Lấy g = 10m/s2
    Bài 85. Từ một vị trí cách mặt đất một độ cao h, người ta thả rơi một vật. Lấy
    g = 10m/s2 ,bỏ qua sức cản không khí.
    a) Tính quãng đường vật rơi trong 2s đầu tiên.
    b) Trong 1s trước khi chạm đất vật rơi được 20m. Tính thời gian từ lúc bắt
    đầu rơi đến khi chạm đất, từ đó suy ra độ cao nơi thả vật.
    c) Tính vận tốc của vật khi chạm đất.
    Bài 86. Thả một vật rơi từ độ cao h so với mặt đất. Bỏ qua sức cản của không
    khí. Lấy g = 10m/s2.
    a) Tính quãng đường mà vật rơi tự do đi được trong giây thứ ba. Trong
    khoảng thời gian đó vận tốc của vật đã tăng được bao nhiêu?
    b) Biết khi chạm đất, vận tốc của vật là 32m/s. Tìm h.
    Bài 87. Thả hai vật rơi tự do, một vật rơi đến đất mất thời gian gấp 1,5 lần so
    với vật kia. Hãy so sánh độ cao ban đầu của hai vật và vận tốc của chúng khi
    chạm đất.
    Bài 88. Hai viên bi nhỏ được thả rơi từ cùng một độ cao, bi A thả sau bi B 0,3
    giây. Tính khoảng cách giữa hai bi sau 2s kể từ khi bi B rơi.
    Bài 89. Một vật được thả rơi tự do tại nơi có g = 9,8m/s2. Lập biểu thức quãng
    đường vật rơi được trong n giây đầu tiên và trong giây thứ n. Áp dụng với n =4.
    Bài 90. Một hòn đá rơi tự do xuống một giếng nhỏ. Sau khi rơi được một thời
    gian t =6,3s ta nghe thấy tiếng hòn đá đập vào đáy giếng. Biết vận tốc truyền âm
    là v = 340 m/s . Tìm chiều sâu của giếng? Cho g = 10m/s2.
    Bài 91. Trong 0,5s cuối cùng trước khi chạm vào mặt đất, vật rơi tự do vạch
    được quãng đường gấp đôi quãng đường vạch được trong 0,5 giây ngay trước
    đó. Tính độ cao từ đó vật được buông rơi. Lấy g = 10m/s2 .
    Bài 92. Từ một đỉnh tháp người ta thả rơi một vật. Một giây sau ở tầng tháp
    thấp hơn 10m người ta thả rơi vật thứ hai. Nếu coi hai vật rơi cùng một đường
    thẳng đứng thì hai vật sẽ chạm nhau vào thời điểm nào sau khi vật thứ nhất được
    thả rơi. Lấy g = 10m/s2.
    Bài 93. Hai vật được thả rơi ở cùng một độ cao nhưng ở các thời điểm khác
    nhau. Sau 1s kể từ lúc vật hai rơi khoảng cách giữa hai vật là 30m. Hỏi hai vật
    được thả cách nhau bao lâu. Lấy g = 10m/s2.
    Bài 94. Các giọt nước rơi từ mái nhà xuống sau những khoảng thời gian bằng
    nhau. Khi giọt thứ nhất rơi chạm đất thì giọt thứ năm bắt đầu rơi. Tìm khoảng
    cách giữa các giọt kế tiếp nhau biết rằng mái nhà cao 16m.

    Bài 95. Một vật được ném thẳng đứng xuống dưới với vận tốc ban đầu 2 m/s
    từ độ cao 7m. Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2.
    a) Trong quá trình chuyển động, có thể coi vật như một vật rơi tự do không?
    Tại sao?
    b) Viết phương trình tọa độ của vật. chọn chiều dương hướng xuống, gốc tọa
    độ tại vị trí ném vật, gốc thời gian là lúc ném.
    c) Tìm thời điểm lúc vật chạm đất và tính vận tốc của vật khi chạm đất.
    Bài 96. Một đĩa tròn có bán kính 36cm, quay đều mỗi vòng trong 0,6s. Tính
    vận tốc dài, vận tốc góc, gia tốc hướng tâm của một điểm A nằm trên vành đĩa.
    Bài 97. Một đồng hồ treo tường có kim giây quay đều liên tục. Hãy tính vận
    tốc góc của kim giây trong đồng hồ này.
    Bài 98. Một quạt máy quay với vận tốc 400vòng/phút. Cánh quạt dài 0.82m.
    Tính vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm ở đầu cánh quạt.
    Bài 99. Một đồng hồ treo tường có kim phút dài 10 cm và kim giờ dài 8cm.
    Cho rằng các kim quay đều. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của điểm đầu hai
    kim.
    Bài 100. Kim giờ của một đồng hồ dài bằng ¾ kim phút. Tìm tỉ số giữa vận
    tốc góc của hai kim và tỉ số giữa vận tốc dài của đầu mút hai kim. Cho các kim
    của đồng hồ quay đều.
    Bài 101. Một chiếc xe đạp chuyển động đều trên một đường tròn bán kính
    100m. Xe chạy một vòng hết 2 phút. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của xe.
    Bài 102. Một ôtô chuyển động theo một đường tròn bán kính 100m với vận
    tốc 54 km/h. Xác định độ lớn gia tốc hướng tâm của ôtô.
    Bài 103. Bánh xe đạp có bán kính 0,33m. Xe đạp chuyển động thẳng đều với
    vận tốc 14,4 km/h. Tính vận tốc dài và vận tốc góc của một điểm trên vành bánh
    đối với người ngồi trên xe.
    Bài 104. Bánh xe của một xe ôtô có bán kính 30cm, xe chuyển động đều và
    bánh xe quay đều 12vòng/s(không trượt). Tính vận tốc của ôtô.
    Bài 105. Một ôtô chuyển động đều trên một mặt cầu và đi được 3...
     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama