GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 9

TRANG THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ

Tài nguyên dạy học

Ảnh ngẫu nhiên

Z5547940853696_c22e1de8ba6efc311887a62f5e563901.jpg Z5547940811788_25a94d4644ada0ae8a28a704440d8808.jpg Z5547940810742_117d36aa84d633f50a06fff45e988b07.jpg Z5547929511935_166ec05c4d6c1475f0eb506d54b29b71.jpg Z5547929456682_261a5bed5fad4a97d7dba4b3ec3699d2.jpg Z5547929448801_126266d54659f74f38252045ee8a1acc.jpg Z5547929432436_7e13bc07c3a7a3d8354de847005f90f5.jpg Z5547929424023_6d8abea7541817a8bd661b044a148b2a.jpg Z5547922612174_13666a638e8142e7c46809c9ba6eeba5.jpg Z5547922611148_793b00be8f3385a236984507ea1413b4.jpg Z5547922592137_6e0c82d7662daef7d6093eb879f1c9a2.jpg Z5547922584614_25fd4f958afbba6a7a1e4a5b5ba14fc5.jpg Z5547940768588_fcb6f157dacd8274e8a9169ac6cd4c22.jpg Z5547940757126_7dd7723249b1fa5bcaac7fc0f61a7730.jpg Z5547921981851_835f3a4d0676ff63f0b1af949b5de289.jpg

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • WELLCOME

    GIỚI THIỆU SÁCH THÁNG 10

    DANH NGÔN VỀ ĐỌC SÁCH

    “Đọc sách rất quan trọng. Đó là cách để chúng ta đặt mình vào hoàn cảnh của người khác, từ đó gây dựng lòng đồng cảm sâu sắc. Thế giới câu chuyện trong sách cho chúng ta khả năng tĩnh lặng và độc lập, hai điều đang biến mất nhanh hơn nước băng tan ở vùng cực.” – Những câu nói hay về sách của Ann Patchett

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    GIỚI THIỆU SÁCH BÚP SEN XANH

    GIỚI THIỆU SÁCH KÝ ỨC NGƯỜI THẦY

    Bộ 24 đề thi SInh học THPTQG năm 2023

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Phùng Thu Hương
    Ngày gửi: 15h:38' 06-07-2024
    Dung lượng: 5.8 MB
    Số lượt tải: 0
    Số lượt thích: 0 người
    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 1
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Môn thi thành phần: SINH HỌC
    Mã đề: 201

    Câu 81: Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố hữu sinh?
    A. Cây đước.
    B. Ánh sáng.
    C. Khí O2.
    D. Độ mặn của nước.
    Câu 82: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các axit amin của cùng một loại prôtêin có xu hướng
    càng giống nhau. Đây là bằng chứng
    A. giải phẫu so sánh.
    B. hóa thạch.
    C. sinh học phân tử.
    D. tế bào học.
    A
    Câu 83: Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen X Y tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
    A. 1.
    B. 3.
    C. 4.
    D. 2.
    Câu 84: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử n tạo thành hợp tử có bộ NST
    A. 3n.
    B. n.
    C. 4n.
    D. 2n.
    Câu 85: Giao phối không ngẫu nhiên làm thay đổi thành phần kiểu gen của quần thể theo hướng
    A. luôn giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử trội.
    B. luôn tăng tần số kiểu gen dị hợp tự, giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử.
    C. luôn giảm tần số kiểu gen đồng hợp tử lặn.
    D. giảm tần số kiểu gen dị hợp tử, tạng tần số kiểu gen đồng hợp tử.
    Câu 86: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
    cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân đen, cánh
    dài?
    aB
    AB
    Ab
    ab
    A.
    .
    B.
    .
    C.
    .
    D. .
    aB
    AB
    Ab
    ab
    Câu 87: Ở cây đậu thơm, kiểu gen có đồng thời hai loại alen trội A và B nằm trên hai NST khác nhau quy định kiểu
    hình hoa đó, khi chỉ có một trong hai loại alen trội hoặc không có alen trội nào thì quy định kiểu hình hoa trắng.
    Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình hoa đó?
    A. aaBB.
    B. AABB.
    C. aabb.
    D. AAbb.
    Câu 88: Số lượng cây tràm ở rừng U Minh Thượng giảm mạnh sau sự cố cháy rừng bất thường vào tháng 3 năm
    2002 là dạng biến động.
    A. theo chu kì ngày đêm.
    B. theo chu kì nhiều năm.
    C. theo chu kì mùa.
    D. Không theo chu kì.
    Câu 89: Ở người, cơ quan nào sau đây thuộc hệ hô hấp?
    A. Tim.
    B. Thận.
    C. Ruột.
    D. Phổi.
    Câu 90: Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau
    đây?
    A. Tế bào học.
    B. Cơ quan thoái hóa.
    C. Hóa thạch.
    D. Sinh học phân tử.
    Câu 91: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
    A. Đồng rêu hàn đới.
    B. Rừng lá kim phương Bắc. C. Thảo nguyên.
    D. Hồ nước ngọt
    Câu 92: Ở vi khuẩn, mạch làm khuôn của một đoạn gen có trình tự nuclêôtit: 3'...TTAAGXGXA...5'. Đoạn phân
    tử mARN được phiên mã từ đoạn gen này có trình tự nuclêôtit là
    A. 5'...UXGGXUUAA ...3'.
    B. 5 '...AATTXGXGT...3'.
    C. 5'...AAUUXGXGU...3'.
    D. 5'...TTAAGXGXA...3'.
    Câu 93: Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?
    A. Lai các dòng thuần chủng khác nhau.
    B. Tạo dòng thuần chủng.
    C. Tạo ADN tái tổ hợp.
    D. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
    Câu 94: Trong quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến, bước cuối cùng là
    A. tạo dòng thuần chủng từ thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
    B. xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    C. thu thập vật liệu và lựa chọn tác nhân gây đột biến.
    D. chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.
    Câu 95: Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen (A và a), tần số alen a là 0,3. Theo lí thuyết, tần số
    alen A của quần thể này là
    A. 0,7.
    B. 0,49.
    C. 0,09.
    D. 0,3.
    Câu 96: Quần xã sinh vật có đặc trưng nào sau đây?
    A. Mật độ.
    B. Tỉ lệ giới tính.
    C. Thành phần loài.
    D. Nhóm tuổi.
    Câu 97: Sự phân li độc lập của các cặp NST tương đồng trong giảm phân dẫn đến sự phân li độc lập của các cặp
    alen về các giao tử là cơ sở tế bào học của quy luật
    A. liên kết gen.
    B. liên kết với giới tính.
    C. phân li độc lập.
    D. hoán vị gen.
    Câu 98: Bộ ba nào sau đây là bộ ba kết thúc?
    A. 5'UAU3'.
    B. 5'UXG3'.
    C. 5'UAX3'.
    D. 5'UAG3'.
    Câu 99: Bò rừng sống thành đàn hỗ trợ nhau tìm kiếm thức ăn giúp tăng khả năng sống sót của các cá thể trong
    đàn. Đây là ví dụ về mối quan hệ sinh thái
    A. hỗ trợ cùng loài.
    B. cạnh tranh cùng loài.
    C. kí sinh.
    D. ức chế - cảm nhiễm.
    Câu 100: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
    A. Lặp đoạn.
    B. Đảo đoạn.
    C. Lệch bội.
    D. Mất đoạn.
    Câu 101: Tác nhân gây đột biến nào sau đây là tác nhân Vật lý?
    A. Cônsixin.
    B. 5 - brôm uraxin.
    C. Tia tử ngoại.
    D. Virut.
    Câu 102: Thực chất của chọn lọc tự nhiên theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại là
    A. tạo nên loài sinh vật có các đặc điểm kém thích nghi với môi trường.
    B. không làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể qua các thế hệ.
    C. phân hoá khả năng sống sót và sinh sản của các cá thể với các kiểu gen khác nhau trong quần thể.
    D. hình thành các quần thể có nhiều cá thể mang các đặc điểm kém thích nghi với môi trường.
    Câu 103: Phát biểu nào sau đây về vai trò của quang hợp ở thực vật là đúng?
    A. Quang hợp cung cấp chất hữu cơ cho các sinh vật dị dưỡng.
    B. Giải phóng năng lượng chủ yếu dưới dạng nhiệt năng.
    C. Quang hợp điều hòa không khí thông qua giải phóng CO2
    D. Chuyển hóa nhiệt năng thành quang năng trong các liên kết hóa học.
    Câu 104: Phát biểu nào sau đây về đột biến gen là đúng?
    A. Các dạng đột biến điểm gồm: thay thế, thêm, mất một cặp nuclêôtit.
    B. Mức độ gây hại của alen đột biến chỉ phụ thuộc vào điều kiện môi trường.
    C. Đột biến gen không phải là nguyên liệu cho quá trình tiến hóa.
    D. Đột biến gen luôn làm biến đổi cấu trúc của prôtêin.
    Câu 105: Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?
    A. Mật độ của quần thể phụ thuộc vào điều kiện của môi trường sống.
    B. Cấu trúc tuổi của các quần thể luôn giống nhau.
    C. Kích thước của quần thể chỉ phụ thuộc vào mức độ sinh sản.
    D. Tỉ lệ giới tính của các quần thể luôn là 2 : 1.
    Câu 106: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 1?
    A.  AaBb x aabb.
    B. Aabb x AaBb.
    C. aaBb x AaBB.
    D. Aabb x aabb.
    Câu 107: Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài động vật quý hiếm, cần ngăn chặn
    hành động nào sau đây?
    A. Săn bắt các loài động vật hoang dã.
    B. Trồng cây gây rừng.
    C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
    D. Bảo vệ các khu rừng tự nhiên.
    Câu 108: Bào quan nào sau đây không tham gia vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?
    A. Perôxixôm.
    B. Ribôxôm.
    C. Ti thể.
    D. Lục lạp.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    Câu 109: Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?
    A. Vận tốc máu lớn nhất ở mao mạch.
    B. Tim co dãn tự động theo chu kì.
    C. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch.
    D. Tìm hoạt động không có tính chu kì.
    Câu 110: Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n = 14. Số NST trong giao tử (n+1) của loài này là
    A. 6.
    B. 8.
    C. 13.
    D. 7.
    Câu 111: Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mỏ khác
    nhau giữa các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G.
    fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian
    dài trong hai trường hợp: khi sống chung trên một đảo (Hình
    A), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B, C). Biết rằng, độ cao
    mỏ chim có mối tương quan thuận với kích thước hạt.
    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài này
    là đúng?
    I. Khi sống riêng, trong mỗi loài, độ cao mỏ càng lớn thì tỉ lệ
    % các cá thể của nhóm đó càng nhỏ.
    II. Khi sống chung, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt to,
    loài G. fortis thích nghi với ăn hạt nhỏ.
    III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài.
    IV. Khi sống riêng, loài G. fortis có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. fuliginosa.
    A. 4.
    B. 1.
    C. 3.
    D. 2.
    Câu 112: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình
    phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gen ở
    sinh vật nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g)
    là các vị trí tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch
    pôlinuclêôtit; vị trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba mở đầu;
    nuclêôtit chưa xác định

    liên kết với nuclêôtit

    của mạch khuôn trong quá trình phiên mã, các nuclêôtit còn lại của gen không được thể hiện trên hình. Có
    bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?
    I. Vị trí (c) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn.
    II. Nếu nuclêôtit

    trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen.

    III. Nếu nuclêôtit
    trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có
    4 axit amin (không kể axit amin mở đầu).
    IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
    A. 3.
    B. 4.
    C. 2.
    D. 1.
    Câu 113: Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với alen a quy
    định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành
    phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo
    lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
    I. Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.
    II. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
    2
    III. Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thể không thuần chủng là .
    3
    11
    IV. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân xám là .
    35
    A. 3.
    B. 2.
    C. 1.
    D. 4.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    Câu 114: Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a),
    (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các
    khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu là không có sự khác
    biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm () trong hình minh
    họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về
    ba quần thể này là đúng?
    I. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (a) → (b) → (c).
    II. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
    III. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
    IV. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b). (c).
    A. II, III và IV.
    B. I và III.
    C. I, II và IV.
    D. II và IV.
    Câu 115: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gen không alen phân li độc lập quy định tương tác theo
    kiểu bổ sung, mỗi gen có hai alen. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng
    dưới đây:
    Phép lai

    Tổ hợp lai

    Tỉ lệ kiểu hình ở đời con

    1

    P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c)

    F1: 100% hoa trắng

    2

    P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c)

    F1: 100% hoa trắng

    3

    P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b)

    F1: 100% hoa đỏ

    4

    F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1

    F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng

    5

    F1 của phép lai 3 × F1 của phép lại 2

    F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng

     
    Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính
    trạng này là đúng?
    I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây đồng hợp tử lặn về ba cặp gen thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 hoa đỏ :
    7 hoa trắng.
    II. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.
    III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (b) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 3 hoa đỏ : 1 hoa trắng.
    IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.
    A. 3.
    B. 2.
    C. 4.
    D. 1.
    Câu 116: Ở người, alen A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alen a quy
    định không có kháng nguyên Xg; alen B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh da
    vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM. Một người phụ
    nữ (H) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy
    sinh ra một người con gái (M) có kháng nguyên Xg và da bình thường. (M) kết hôn với người chồng (N) không có
    kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là đúng?
    I. Kiểu gen của người (H) và người (M) có thể giống nhau.
    II. Cặp vợ chồng (M) – (N) có thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
    III. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử XAb chiếm tỉ lệ 10% .
    IV. Trong quần thể có tối đa 10 loại kiểu gen về hai tình trạng này.
    A. II, III và IV.
    B. I, II và IV.
    C. I và II.
    D. I và III.
    Câu 117: Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai
    lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
    Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
    Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng
    thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc
    diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây:
    Giai đoạn
    I
    Năm thứ
    1
    2
    3
    Sinh khối thực
    vật (g/m²)

    4

    II
    5

    III
    6

    7

    8

    9

    10

    Lô A

    780

    782

    780

    779

    778

    780

    782

    781

    780

    779

    Lô B
    Lô A

    779
    13

    781
    9

    780
    13

    0
    13

    0
    14

    0
    13

    50
    12

    120
    13

    250
    12

    400
    13

    Lượng khoáng
    thất thoát hằng
    Lô B
    14
    10
    13
    65
    72
    76
    55
    35
    20
    năm (kg/ha)
    Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
    I. Ở lô B, giai đoạn II có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất 
    II. Ở lô B, giai đoạn I có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
    III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thể nguyên với sinh khối thực vật tăng dần.
    IV. Nghiên cứu này cho thấy phục hồi rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
    A. 1.
    B. 4.
    C. 2.
    D. 3.
    Câu 118: Phả hệ dưới đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người:

    18

    Biết rằng không xảy ra đột biến, trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào về bệnh này là đúng?
    A. Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen lặn quy định bị bệnh.
    B. Bệnh do một gen có hai alen nằm trên NST thường, trong đó alen trội quy định bị bệnh.
    C. Bệnh do gen nằm trong tế bào chất quy định, di truyền theo dòng mẹ.
    D. Bệnh do hai gen không alen nằm trên các NST thường, tương tác theo kiểu bổ sung.
    Câu 119: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba quần thể (1), (2), (3) của một loài chuột đang chịu tác động
    của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy định màu lông đen có ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn
    toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20,
    1000, 20 cá thế. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thể này là đúng?

    I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động nhiều hơn so với quần thể (2).
    II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
    III. Ở thế hệ 39, quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen aa.

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    IV. Ở thế hệ 50, quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông đen.
    A. 3.
    B. 1.
    C. 4.

    D. 2.

    Câu 120: Ở ruồi giấm, xét kiểu gen
    , trong đó alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy
    định thân đen; alen B quy định cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Có bao nhiêu phát biểu
    sau đây về hai gen này là đúng?
    I. Một tế bào sinh tinh giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
    II. Nếu một tế bào sinh trứng xảy ra sự không phân li của cặp NST mang hai gen này trong giảm phân I, giảm phân
    II bình thường thì không thể tạo ra loại trứng có kiểu gen AB.
    III. Một tế bào sinh trứng giảm phân bình thường tạo ra một loại trứng.
    IV. Cơ thể đực giảm phân bình thường tạo ra tối đa hai loại tinh trùng.
    A. 2.
    B. 3.
    C. 4.
    D. 1.
    -----------------------------------HẾT---------------------------ĐÁP ÁN
    81. A
    91. D
    101. C
    111. D

    82. C 83. D 84. A 85. D 86. A 87. B 88. D 89. D 90. D
    92. C 93. C 94. A 95. A 96. C 97. C 98. D 99. A 100. C
    102. C 103. A 104. A 105. A 106. D 107. A 108. B 109. B 110. B
    112. A 113. D 114. D 115. A 116. C 117. A 118. D 119. C 120. C

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    ĐỀ SỐ 2
    BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
    ĐỀ THI CHÍNH THỨC

    KỲ THI TỐT NGHIỆP TRUNG HỌC PHỔ THÔNG NĂM 2023
    Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
    Môn thi thành phần: SINH HỌC
    Mã đề: 202

    Câu 81: Ở một quần thể đậu Hà Lan, xét một gen có hai alen (A và a), tần số alen A là 0,9 . Theo lí thuyết, tần số
    alen a của quần thể này là
    A. 0.1
    B. 0,9
    C. 0,01
    D. 0,81 .
    Câu 82: Hiện tượng các cá thể trong quần thể sói tranh giành nhau thức ăn thể hiện mối quan hệ sinh thái
    A. cạnh tranh cùng loài.
    C. cộng sinh.
    B. hỗ trợ cùng loài.
    D. kí sinh.
    Câu 83: Ở đậu Hà Lan, alen A quy định thân cao là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân thấp. Theo lí thuyết,
    phép lai nào sau đây cho đời con có hai loại kiểu hình?
    A. aa x aa.
    B. Aa x aa.
    C. AA x AA.
    D.  AA x aa.
    Câu 84: Dấu vết của lá dương xỉ trên than đá được phát hiện có từ đại Cổ sinh thuộc bằng chứng tiến hóa nào sau
    đây?
    A. Cơ quan thoái hóa.
    C. Hóa thạch.
    B. Sinh học phân tử.
    D. Tế bào học.
    Câu 85: Hệ sinh thái nào sau đây thuộc nhóm hệ sinh thái dưới nước?
    A. Rừng lá kim phương Bắc.
    C. Đồng rêu hàn đới.
    B. Rạn san hô.
    D. Thảo nguyên.
    Câu 86: Dạng đột biến nào sau đây không phải là đột biến cấu trúc NST?
    A. Đảo đoạn.
    B. Mất đoạn.
    C. Lặp đoạn.
    D. Đa bội.
    Câu 87: Động vật nào sau đây có dạ dày bốn ngăn?
    A. Hổ.
    B. Chó.
    C. Cá.
    D. Trâu.
    Câu 88: Trong kĩ thuật chuyển gen có bước nào sau đây?
    A. Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.
    C. Dưa ADN tái tố hợp vào tế bào nhận.
    B. Lai các dòng thuần chủng khác nhau.
    D. Tạo các dòng thuần chủng khác nhau.
    Câu 89: Vật liệu di truyền là ADN được truyền lại cho đời sau thông qua cơ chế di truyền nào sau đây?
    A. Thường biến.
    B. Dịch mã.
    C. Phiên mã.
    D. Nhân đôi ADN.
    A a
    Câu 90: Quá trình giảm phân bình thường của cơ thể có kiểu gen X X tạo ra tối đa bao nhiêu loại giao tử?
    A. 3 .
    B. 2 .
    C. 4 .
    D. 1 .
    Câu 91: Giun đũa sống trong ruột lợn là mối quan hệ sinh thái nào sau đây?
    A. Canh tranh.
    B. Hợp tác.
    C. Hội sinh.
    D. Kí sinh.
    Câu 92: Bào quan nào sau đây tham gia vào quá trình hô hấp sáng ở thực vật?
    A. Nhân.
    B. Không bào.
    C. Ti thể.
    D. Ribôxôm.
    Câu 93: Ở một loài thực vật, sự kết hợp giữa giao tử 2n và giao tử 2n tạo thành hợp tử có bộ NST
    A. 2n.
    B. 4n.
    C. 3n.
    D. n.
    Câu 94: Trong quá trình nhân đôi, nuclêôtit guanin của môi trường nội bào liên kết bổ sung với nuclêôtit nào của
    mạch làm khuôn?
    A. Ađênin.
    G. Xitôzin.
    C. Guanin.
    D. Timin.
    Câu 95: Một đàn cá rô phi ở sông Đà di chuyển sang sinh sống và làm thay đổi cấu trúc di truyền của quần thể cá
    rô phi ở sông Hồng. Đây là hiện tượng
    A. thường biến.
    B. Yếu tố ngẫu nhiên.
    C. chọn lọc tự nhiên.
    D. di - nhập gen.
    Câu 96: Những loài có quan hệ họ hàng càng gần thì trình tự các nuclêôtit của cùng một gen có xu hướng càng
    giống nhau. Đây là bằng chứng
    A.  sinh học phân tử.
    C. giải phẫu so sánh.
    B. tế bào học.
    D. hóa thạch.
    Câu 97: Ở thực vật, hô hấp có vai trò
    A. giải phóng khí O2 và hấp thụ khí CO2 .

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    B. giải phóng năng lượng dưới dạng ATP và nhiệt.
    C chuyển hóa nhiệt năng thành quang năng trong các sản phẩm
    D. chuyển hóa quang năng thành hóa năng trong các sản phẩm.
    Câu 98: Mật độ cá thể của quần thể là
    A. tỉ lệ giữa số lượng cá thể đực và số lượng cá thể cái trong quần thể.
    B. số lượng cá thể phân bổ trong khoảng không gian của quần thể.
    C. số lượng cá thế trên một đơn vị diện tích hay thể tích của quần thể.
    D. số lượng cá thể ít nhất mà quần thể cần có để duy trì và phát triển.
    Câu 99: Sự tác động qua lại giữa các gen không alen trong quá trình hình thành một kiểu hình được gọi là
    A. trội - lặn hoàn toàn.
    C. tương tác gen.
    B. tác động đa hiệu của gen.
    D. Thường biến
    Câu 100: Trong hệ sinh thái rừng ngập mặn, nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố vô sinh?
    A. Tôm.
    B. Cua.
    C. Khí CO2.
    D. Cây đước 
    Câu 101: Trong quy trình tạo giống thuần chủng dựa trên nguồn biến dị tổ hợp, bước cuối cùng là
    A. chọn tổ hợp gen mong muốn. 
    C. lai các dòng thuần chủng khác nhau. 
    B. thu thập vật liệu ban đầu.
    D. tạo dòng thuần chủng từ các tổ hợp gen đã chọn.
    Câu 102: Tác nhân gây đột biến gen nào sau đây là tác nhân hóa học?
    A. 5 - brôm uraxin
    C. Tia tử ngoại.
    B. Tia phóng xạ.
    D. Virut.
    Câu 103: Theo thuyết tiến hóa tổng hợp hiện đại, tác động của giao phối không ngẫu nhiên và các yếu tố ngẫu
    nhiên tới quần thể đều có thể dẫn đến kết quả
    A. làm giảm sự đa dạng di truyền.
    C. tăng tần số alen trội theo một hướng xác định.
    B. xuất hiện các alen mới.
    D. tăng cường biến dị tổ hợp.
    Câu 104: Lúa mì hoang dại (Aegilops squarrosa) có bộ NST 2n = 14. Số NST trong giao tử (n - 1) của loài này là
    A. 13 .
    B. 8 .
    C. 7.
    D. 6 .
    Câu 105: Phát biểu nào sau đây về tuần hoàn máu của người bình thường là đúng?
    A. Hệ tuần hoàn kép, tim 3 ngăn.
    C. Huyết áp cao nhất ở tĩnh mạch.
    B. Tim hoạt động không có tính chu kì.
    D. Vận tốc máu thấp nhất ở mao mạch
    Câu 106: Để bảo tồn đa dạng sinh học, tránh nguy cơ tuyệt chủng nhiều loài sinh vật quý hiếm, cần ngăn chặn hành
    động nào sau đây?
    A. Chặt phá rừng bừa bãi.
    C. Xây dựng các khu bảo tồn thiên nhiên.
    B. Bảo vệ các loài động vật hoang dã.
    D. Trồng cây gây rừng.
    Câu 107: Ở ruồi giấm, alen A quy định thân xám là trội hoàn toàn so với alen a quy định thân đen; alen B quy định
    cánh dài là trội hoàn toàn so với alen b quy định cánh cụt. Kiểu gen nào sau đây quy định kiểu hình thân xám, cánh
    cụt?
    Ab
    ab
    aB
    AB
    A.
    B. .
    C.
    D.
    .
    Ab
    ab
    aB
    AB
    Câu 108: Một đột biến điểm làm biến đổi bộ ba 3'TAX5' trên một mạch của alen ban đầu thành bộ ba 3'TGX5' của
    alen đột biến. Theo lí thuyết, số liên kết hiđrô của alen đột biến thay đổi như thế nào so với alen ban đầu?
    A. Tăng thêm 2.
    B. Không thay đổi.
    C. Tăng thêm 1 .
    D. Giảm đi 1.
    Câu 109: Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có tỉ lệ kiểu gen là 1 : 2 : 1?
    A. Aabb x Aabb.
    B. aaBb x AaBB.
    C. Aabb x AaBb.
    D. AaBb x aabb.
    Câu 110: Phát biểu nào sau đây về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật là đúng?
    A. Các quần thể có thể có mật độ cá thể khác nhau.
    B. Kích thước của quần thể không thay đổi theo thời gian.
    C. Các quần thể đều tăng trưởng theo tiềm năng sinh học.
    D. Các quần thể thường có tỉ lệ giới tính là 2 : 1 .
    Câu 111: Ở người, alen A quy định có kháng nguyên Xg trên bề mặt hồng cầu là trội hoàn toàn so với alen a quy
    định không có kháng nguyên Xg ; alen B quy định da bình thường là trội hoàn toàn so với alen b quy định bệnh da
    vảy. Hai gen này cùng nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X và cách nhau 10 cM . Một người phụ
    nữ ( H ) có kháng nguyên Xg và da bình thường lấy một người đàn ông không có kháng nguyên Xg và bị bệnh da
    vảy sinh ra một người con gái (M ) có kháng nguyên Xg và da bình thường. ( M ¿ kết hôn với người chồng (N )

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    không có kháng nguyên Xg và da bình thường. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về hai tính trạng này là
    đúng?
    I. Kiểu gen của người (H) và người (M) chắc chắn khác nhau.
    II. Cặp vợ chồng (M) - (N) không thể sinh con trai có kháng nguyên Xg và bệnh da vảy.
    III. Trong quần thể có tối đa 14 loại kiểu gen về hai tính trạng này.
    IV. Người con gái (M) có thể tạo ra loại giao tử XaB chiếm tỉ lệ 5%.
    A. II và IV. 
    B. I và II
    C. II và III.
    D. III và IV.
    Câu 112: Hình bên mô tả một giai đoạn của quá trình phiên mã xảy ra trong vùng mã hóa của một gen ở sinh vật
    nhân sơ. Các kí hiệu (a), (b), (c), (d), (f), (g) là các vị trí
    tương ứng với đầu 3' hoặc 5' của mạch pôlinuclêôtit; vị
    trí nuclêôtit 1-2-3 là bộ ba mở đầu; nuclêôtit chưa xác
    định
    liên kết với nuclêôtit
    của mạch khuôn
    trong quá trình phiên mã, các nuclêôtit còn lại của gen
    không được thể hiện trên hình. Có bao nhiêu phát biểu
    sau đây đúng?
    I. Vị trí (d) tương ứng với đầu 5' của mạch làm khuôn.
    II. Nếu nuclêôtit

    trên hình là U thì sẽ phát sinh đột biến gen.

    III. Nếu nuclêôtit
    trên hình là U thì phân tử mARN này khi làm khuôn để dịch mã sẽ tạo ra chuỗi pôlipeptit có
    4 axit amin (không kể axit amin mở đầu).
    IV. Quá trình phiên mã của gen này chỉ diễn ra trên một mạch.
    A. 4.
    B. 2
    C. 1
    D. 3 .
    Câu 113: Để nghiên cứu ảnh hưởng của chặt phá rừng đến sự thất thoát lượng khoáng trong đất, người ta chọn hai
    lô trong một khu rừng với điều kiện ban đầu như nhau.
    Lô A: Không có chặt phá rừng và không sử dụng thuốc diệt cỏ trong thời gian nghiên cứu.
    Lô B: Trải qua ba giai đoạn, giai đoạn I (rừng chưa bị chặt phá), giai đoạn II (rừng bị chặt hoàn toàn và sử dụng
    thuốc diệt cỏ để ngăn chặn sự phát triển của thảm thực vật nhưng không tiêu diệt hết động vật), giai đoạn III (thuốc
    diệt cỏ không còn được sử dụng nên thảm thực vật bắt đầu phát triển tự nhiên).
    Kết quả nghiên cứu được thể hiện ở bảng dưới đây:
    Giai đoạn
    I
    II
    III
    Năm thứ
    1
    2
    3
    4
    5
    6
    7
    8
    9
    10
    Sinh khối thực
    vật (g/m²)

    Lô A

    780

    782

    780

    779

    778

    780

    782

    781

    780

    779

    Lô B
    779
    781
    780
    0
    0
    0
    50
    120
    250 400
    Lượng khoáng Lô A 13
    9
    13
    13
    14
    13
    12
    13
    12
    13
    thất thoát hằng
    Lô B
    14
    10
    13
    65
    72
    76
    55
    35
    20
    18
    năm (kg/ha)
    Có bao nhiêu phát biểu sau đây về nghiên cứu này là đúng?
    I. Ở lô B, giai đoạn I có sinh khối thực vật lớn nhất và lượng khoáng thất thoát hằng năm là nhỏ nhất 
    II. Ở lô B, giai đoạn II có lượng khoáng thất thoát hằng năm tăng làm lượng khoáng trong đất giảm dần.
    III. Ở lô B, giai đoạn III xảy ra diễn thể nguyên sinh với sinh khối thực vật tăng dần.
    IV. Nghiên cứu này cho thấy chặt phá rừng có thể làm giảm sự thất thoát lượng khoáng trong đất.
    A. 1 .
    C. 2 .
    B. 4 .
    D. 3 .
    Câu 114: Hình bên mô tả sự biến đổi tần số alen a ở ba
    quần thể (1), (2), (3) cua một loài chuột đang chịu tác động
    của yếu tố ngẫu nhiên qua các thế hệ. Trong đó, alen A quy
    định màu lông đen cố ưu thế thích nghi hơn và trội hoàn
    toàn so với alen a quy định màu lông trắng. Biết kích thước
    ban đầu của các quần thể (1), (2), (3) lần lượt là 20, 1000,

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    20 cá thể. Có bao nhiêu phát biểu sau đây về ba quần thể này là đúng? 
    I. Tần số alen a của quần thể (3) biến động ít hơn so với quần thể (2).
    II. Yếu tố ngẫu nhiên có thể đào thải hoàn toàn alen trội có lợi ra khỏi quần thể.
    III. Ơ thế hệ 39 , quần thể (1) chỉ toàn các cá thể có kiểu gen AA.
    IV. Ở thế hệ 50 , quần thể (3) chỉ toàn các cá thể có kiểu hình lông đen.
    A. 4 .
    B. 3 .
    C. 2 .
    D. 1 .
    Câu 115: Một quần thể của một loài cá sống ở hồ châu Phi, alen A quy định thân đỏ trội hoàn toàn so với alen a
    quy định thân xám; loài này có tập tính chỉ giao phối giữa các cá thể cùng màu thân. Quần thể ban đầu (P) có thành
    phần kiểu gen: 0,4 AA : 0,4 Aa : 0,2 aa. Giả sử quần thể không chịu ảnh hưởng của các nhân tố tiến hóa khác. Theo
    lý thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về quần thể này là đúng?
    I. Tần số alen không thay đổi qua các thế hệ.
    II. Hiệu số giữa kiểu gen đồng hợp tử trội và đồng hợp tử lặn là không thay đổi qua các thế hệ.
    1
    III. Ở F2, trong các cá thể có kiểu hình thân đỏ, tỉ lệ cá thế không thuần chủng là .
    3
    24
    IV. Ở F4, tỉ lệ cá thể có kiểu hình thân đỏ là .
    35
    A. 4.
    B. 2.
    C. 1
    D. 3 .
    Câu 116: Hình bên mô tả mối quan hệ về độ cao mỏ khác nhau giữa các nhóm cá thể của hai loài chim sẻ ăn hạt G.
    fuliginosa và G. fortis thuộc quần đảo Galapagos qua thời gian dài trong hai trường hợp: khi sống chung trên một
    đảo (Hình A), khi sống riêng trên hai đảo (Hình B, C). Biết rằng, độ cao mỏ chim có mối tương quan thuận với kích
    thước hạt.
    Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về hai loài này là đúng?

    Tỉ lệ % các cá thể của mỗi nhóm kích thước mỏ
    Hình A
    Hình B
    Hình C
    I. Khi sống riêng, loài G. fortis có độ cao mỏ rất khác biệt so với loài G. fuliginosa.
    II. Khi sống chung, loài G. fortis thích nghi với ăn hạt to, loài G. fuliginosa thích nghi với ăn hạt nhỏ, 
    III. Khi sống chung, sự cạnh tranh về thức ăn là nguyên nhân chính gây ra sự phân hóa về độ cao mỏ giữa hai loài.
    IV. Khi sống riêng, loài F. fuliginosa có sự đa dạng về độ cao mỏ hơn so với loài G. forris.
    A. 4.
    B. 1.
    C. 2.
    D. 3 .
    Câu 117: Hình bên mô tả kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a),
    (b), (c) thuộc ba loài giả định trong diện tích 100 m2. Cho rằng các
    khu vực còn lại của ba quần thể nghiên cứu là không có sự khác
    biệt so với mô tả trên hình và mỗi dấu chấm () trong hình minh
    họa cho một cá thể. Theo lí thuyết, những phát biểu nào sau đây về
    ba quần thể này là đúng?
    I. Điều kiện môi trường là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến kiểu phân bố cá thể của ba quần thể (a), (b), (c).

    DeThi.edu.vn

    Bộ 24 Đề thi Sinh học THPT quốc gia 2023 (Có đáp án) – DeThi.edu.vn
    II. Kiểu phân bố cá thể của quần thể (c) là phổ biến nhất trong tự nhiên.
    III. Khi quần thể (b) xảy ra hiện tượng xuất cư, kích thước của quần thể này có thể thay đổi.
    IV. Mật độ cá thể của quần thể tăng dần theo thứ tự (b) → (a) → (c).
    A. I, II và III.
    C. I và III.
    B. II và IV.
    D. I, III và IV.
    Câu 118: Ở một loài thực vật, tính trạng màu hoa do ba gen không alen phân li độc lập quy định tương tác theo
    kiểu bổ sung, mỗi gen có hai alen. Tiến hành các phép lai, kết quả thu được kiểu hình của đời con thể hiện ở bảng
    dưới đây:
    Phép
    Tổ hợp lai
    Tỉ lệ kiểu hình ở đời con
    lai
    1

    P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (c)

    F1: 100% hoa trắng

    2

    P: Cây hoa trắng (b) × Cây hoa trắng (c)

    F1: 100% hoa trắng

    3

    P: Cây hoa trắng (a) × Cây hoa trắng (b)

    F1: 100% hoa đỏ

    4

    F1 của phép lai 3 × F1 của phép lai 1

    F2: 3 hoa đỏ : 13 hoa trắng

    5

    F1 của phép lai 3 × F1 của phép lại 2

    F2: 9 hoa đỏ : 23 hoa trắng

     
    Biết rằng các cây hoa trắng (a), (b), (c) đều thuần chủng. Theo lí thuyết, có bao nhiêu phát biểu sau đây về tính
    trạng này là đúng?
    I. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (c) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 hoa đỏ : 7 hoa trắng.
    II. Nếu cho cây F1 của phép lai 1 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 100% hoa trắng.
    III. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 tự thụ phấn thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 27 hoa đỏ : 37 hoa trắng.
    IV. Nếu cho cây F1 của phép lai 3 lai với cây hoa trắng (b) thì đời con có tỉ lệ kiểu hình là 1 hoa đỏ : 3 hoa trắng.
    A. 4
    B. 2 .
    C. 1 .
    D. 3 .
    Câu...
     
    Gửi ý kiến

    “Đọc sách rất quan trọng. Nếu biết cách đọc cả thế giới sẽ mở ra với bạn.” – Barack Obama